# Sơn phủ kim loại Epoxy hệ nước biến tính đa năng SP51

Sơn phủ kim loại hệ nước - Bảo vệ tối ưu bề mặt

SƠN PHỦ KIM LOẠI EPOXY HỆ NƯỚC BIẾN TÍNH ĐA NĂNG SP51 là loại sơn 2 thành phần hệ nước epoxy biến tính silicon, chứa cả kẽm và các hoạt chất bảo vệ bề mặt kết cấu thép thế hệ mới. Nên sản phẩm có khả năng chống gỉ và chống ăn mòn tuyệt hảo trong một hệ sơn hoàn chỉnh, thân thiện với môi trường. Thích hợp dùng làm sơn lót chống gỉ và phủ trên bề mặt đã chuẩn bị tốt như thép carbon, nhôm, thép tráng kẽm và thép không gỉ, …

- CHỐNG GỈ TỐT · Dùng làm sơn lót chống gỉ và phủ trên bề mặt như thép carbon, nhôm, thép tráng kẽm và thép không gỉ

## Công nghệ và tính năng nổi bật

Đóng gói

Bộ 2L và bộ 20L
-Bộ 2L:
SP51 phần A (phần sơn)
+ Thể tích thực của sơn trong thùng: 0.82L
+ Thể tích thùng chứa: 1L

-Bộ 2L:
SP51 phần B (phần phụ gia)
+ Thể tích thực của sơn trong thùng: 1.18L
+ Thể tích thùng chứa: 3.8L

-Bộ 20L:
SP51 phần A (phần sơn)
+ Thể tích thực của sơn trong thùng: 8.23L
+ Thể tích thùng chứa: 10L

-Bộ 20L:
SP51 phần B (phần phụ gia)
+ Thể tích thực của sơn trong thùng: 11.77L
+ Thể tích thùng chứa: 22L

Màu sắc

Màu sắc sơn lót: Đỏ, xám
Màu sắc sơn phủ: Pha theo yêu cầu của khách hàng.

Tỷ lệ pha trộn theo thể tích và khối lượng (2 thành phần)

SP51 phần A (phần sơn): 
-Tỷ lệ trộn theo khối lượng: 52.4
-Tỷ lệ trộn theo thể tích: 5

SP51 phần B (phần phụ gia)
-Tỷ lệ trộn theo khối lượng: 47.6
-Tỷ lệ trộn theo thể tích: 7

Độ dày khô/ ướt

Chiều dày khô: 45 – 100 μm/lớp
Chiều dày ướt: 80 – 179 μm/ lớp hoặc 0.08 – 0.18 L/m2/ lớp
Định mức phủ lý thuyết: 5.6 – 12.44 m2/L/lớp
(*) Lưu ý rằng: số lớp thi công tối thiểu là 01 lớp khi làm sơn lót chống gỉ và 02 lớp khi vừa làm sơn lót và phủ, tùy theo môi trường ăn mòn và mục đích sử dụng có thể tăng số lớp sơn lên.

- Bề mặt áp dụng · Sử dụng cho kết cấu sắt thép, container, nhà thép tiền chế trong môi trường khí quyển hoặc môi trường khắc nghiệt.

Chuẩn bị bề mặt

Nhằm bảo đảm độ bám dính lâu dài của lớp kế, bề mặt phải sạch, khô và không chứa những tạp chất khác

Kim loại:
+ Tối thiểu: ST03 (ISO 8501-1)
+ Đề nghị: SA 2.0 (ISO 8501-1)

Bề mặt có sơn:
+ Tối thiểu: Lớp sơn tương thích sạch, khô và không bị hư hại.
+ Đề nghị: Lớp sơn tương thích sạch, khô và không bị hư hại.

Chỉ đạt được hiệu năng tối đa của màng sơn bao gồm độ bám dính, khả năng chống ăn mòn, khả năng chịu nhiệt và chịu hóa chất khi tiến hành chuẩn bị bề mặt theo cấp độ “Đề nghị”.

Thi công

Dạng phun: Sử dụng máy phun sơn không khí (air spray), máy phun sơn yếm khí (airless spray).

Cọ/chổi sơn: Có thể sử dụng. Cẩn thận để đạt được chiều dày khô qui định.

Ru-lô/con lăn: Có thể sử dụng. Mặc dù vậy, khi thi công sơn bằng ru-lô/con lăn, cần phải cẩn thận lăn sơn đủ để đạt được chiều dày sơn khô qui định.

Dung môi pha loãng:
Tốt nhất dùng ở trạng thái nguyên chất.
Sau khi pha trộn 2 thành phần, sau cứ mỗi 1 giờ sử dụng có thể pha thêm 3% nước sạch (theo khối lượng sơn) để dễ thi công (tùy vào điều kiện môi trường)
Vệ sinh dụng cụ thi công bằng nước sạch.

Lưu ý

Chỉ thi công vào lúc thời tiết khô ráo và nhiệt độ bề mặt không quá 40 độ C. Không thi công khi thời tiết có độ ẩm cao.
Khi thi công và sau thi công xong phải đảm bảo thông thoáng để màng sơn mau khô và đảm bảo độ bóng. Nếu mặt thoáng không tốt sẽ làm sơn lâu khô và sơn sẽ bị trắng mờ, mất độ bóng.
Không được quét sơn lên xi măng hồ dầu, gạch men, đá và những bề mặt quá nhẵn bóng vì sơn khó bám dính

THÔNG TIN VỀ AN TOÀN, SỨC KHỎE VÀ MÔI TRƯỜNG

Môi trường làm việc phải thông thoáng. Tránh tiếp xúc với da hoặc mắt. Mang găng tay, khẩu trang và kính bảo vệ mắt trong lúc thi công. Khi bị dính sơn vào mắt nên rửa với nhiều nước sạch và đến gặp bác sĩ ngay. Vui lòng tham khảo tài liệu kỹ thuật và tài liệu an toàn mới trước khi sử dụng.

Lưu ý thêm
